Giá vàng ngày 17/8: Vàng thế giới rơi xuống đáy

Phản hồi: 1

Vàng thế giới tiếp tục đà giảm, rời khỏi cột mốc 1900 trước áp lực đè nặng bởi lập trường chính sách tiền tệ. Trong khi đó giá vàng trong nước bật tăng.

Giá vàng thế giới

Cập nhật lúc 5h00 ngày 17/8/2023 (theo giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 1.894,605 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank cùng thời điểm, vàng thế giới có giá khoảng 54,075 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá vàng thế giới hôm nay tiếp tục giảm trong khi giá trong nước bật tăng

Giá vàng hôm nay giao dịch ở mức thấp nhất trong vòng 6 tháng qua. Thậm chí đã trượt khỏi mốc quan trọng là 1900. Nguyên nhân là do sức mạnh của đồng USD tăng lên sau khi biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ tháng 7 của ngân hàng trung ương được công bố.

Theo đó, biên bản này cho thấy các nhà hoạch định chính sách vẫn không thống nhất về nhu cầu tăng lãi suất nhiều hơn. Quan điểm của FED vẫn tập trung vào việc hạ nhiệt lạm phát. Một số thành viên của tổ chức này cho rằng kinh tế Mỹ tăng trưởng không chắc chắn và khuyến nghị lãi suất nên dừng tăng trong thời gian tới. Trong khi đó đã số thành viên lại cho rằng lãi suất cần tăng thêm để kéo giảm lạm phát về mục tiêu 2%.

Phản ứng trước thông tin này, thị trường suy đoán FED vẫn duy trì quan điểm “diều hâu” về chính sách tiền tệ. Đây sẽ là rào cản lớn đối với giá vàng và kim loại quý trong thời gian tới.

Giá vàng trong nước

Cập nhật lúc 6h30 ngày 17/8/2023, giá vàng trong nước biến động mạnh theo chiều hướng tăng. Cụ thể:

Giá vàng tại Doji được niêm yết ở mức  66,85 – 67,60 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng 400.000 đồng ở chiều mua và tăng 350.000 đồng chiều bán so với cùng thời điểm hôm qua.

Giá vàng tại SJC được niêm yết ở mức 66,6 95- 67,55 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng 350.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với đầu giờ sáng hôm qua.

Giá vàng chi tiết vào ngày 17/8/2023 được cập nhật trong bảng sau:

Sản phẩm Hôm nay (22-02-2024) Hôm qua (21-02-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 76.500 78.700 75.800 78.000
SJC - Hà Nội 76.500 78.720 75.800 78.020
SJC - Đà Nẵng 76.500 78.720 75.800 78.020
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 76.500 78.700 75.800 78.000
PNJ - Hà Nội 76.500 78.700 75.800 78.000
PNJ - Đà Nẵng 76.500 78.700 75.800 78.000
DOJI - Hà Nội 64.000 64.550 64.000 64.550
Phú Quý - Hà Nội 76.700 78.650 76.150 78.000
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 76.750 78.600 75.900 77.950
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 77.200 78.200 76.400 77.200
Bạn thấy bài viết này thế nào?