Giá Vàng hôm nay 21/10 tăng mạnh sau tâm lý “tránh bão” của xung đột tại Trung Đông

Phản hồi: 1

Giá vàng hôm nay 21/10 tiếp tục tăng trong phiên giao dịch lên sát mốc tâm lý quan trọng 2,000 USD/oz. Lo sợ xung đột tại Trung Đông leo thang đã làm gia tăng sức hấp dẫn của kênh đầu tư được xem là “vịnh tránh bão”.

Giá vàng giao ngay tăng gần 0.4% lên 1,980.79 USD/oz sau khi lên mức cao nhất kể từ tháng 5/2023 vào đầu phiên. Giá vàng tương lai tại Mỹ tiến 0.6% lên 1,992.60 USD/oz.

Giá Vàng tăng 2.9% trong tuần qua và nhảy vọt gần 160 USD kể từ khi xung đột nổ ra cho tới nay.

Ole Hansen, Trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa tại Ngân hàng Saxo, cho biết trong một báo cáo: “Về mặt kỹ thuật, việc không thể xảy ra một đợt điều chỉnh xuống mức 1.946 USD có thể khiến giá vàng tăng cao hơn và cuối cùng thách thức ngưỡng kháng cự quanh 2.075 USD, mức cao kỷ lục danh nghĩa từ năm 2020.”

Giá vàng thế giới và trong nước tăng mạnh.

Trong ngày thứ Sáu, nhà đầu tư tiếp tục phân tích những nhận định của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell hôm thứ Năm khi ông để ngỏ khả năng nâng lãi suất thêm. Tuy nhiên, Chủ tịch Fed cũng lưu ý đến những rủi ro mới xuất hiện và cần phải hành động thận trọng. Thông thường, lãi suất cao hơn sẽ làm gia tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng.

Trên thị trường vật chất, các đại lý vàng ở Ấn Độ buộc phải đưa ra mức chiết khấu cao hơn do giá trong nước tăng vọt khiến nhu cầu suy yếu trước đợt lễ hội quan trọng.

Giá bạc hôm nay vọt 1.4% lên 23.36 USD/oz, bạch kim tăng 0.5% lên 895.45 USD/oz. Cả hai kim loại này đều có 2 tuần leo dốc liên tiếp. Ngược lại, giá palladi giảm 1.01% xuống 1,102.32 USD/oz và ghi nhận tuần sụt giảm thứ tư liên tiếp.

Giá vàng trong nước hôm nay 21/10

Sản phẩm Hôm nay (04-03-2024) Hôm qua (03-03-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 78.400 80.400 77.800 80.300
SJC - Hà Nội 78.400 80.420 77.800 80.320
SJC - Đà Nẵng 78.400 80.420 77.800 80.320
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 78.800 80.700 78.600 81.000
PNJ - Hà Nội 78.800 80.700 77.800 80.300
PNJ - Đà Nẵng 78.800 80.700 78.600 81.000
DOJI - Hà Nội 66.600 67.100 66.500 67.050
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 78.650 80.450 77.900 80.100
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 78.800 79.800 78.400 79.500

Như Như (Theo CNBC)

 

Bạn thấy bài viết này thế nào?