Giá gas ngày 14/12 tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tăng

Phản hồi: 1

Giá gas thế giới 14/12/2023 ngày tăng nhẹ nguyên nhân do thời tiết ôn hòa hơn dự kiến ​​và nguồn cung tăng. Tại thị trường trong nước, giá gas bán lẻ không tăng so với tháng 11 và dự đoán không có sự biến động trong thời gian tới.

Giá gas thế giới

Giá gas thế giới ngày 14/12/2023 tăng nhẹ 0,09% lên mức 2,35 USD/mmBTU đối với hợp đồng khí gas tự nhiên giao tháng 1/2024. Đây là mức tăng nhẹ nhất trong vòng 2 tháng qua.

Giá gas ngày 14/12 tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tăng

Theo Yahoo Finance, người tiêu dùng có thể kỳ vọng chi phí khí đốt tự nhiên trong mùa Đông này sẽ thấp hơn so với năm ngoái nhờ thời tiết ôn hòa hơn dự kiến ​​và nguồn cung tăng.

Ông Dennis Kissler, Phó chủ tịch cấp cao của BOK Financial, cho biết trong một lưu ý gần đây cho khách hàng: “Thời tiết ấm hơn ở cả Mỹ và châu Âu đang khiến giao dịch tăng giá được duy trì”.

“Với mức sản lượng cao mới và nhu cầu thấp trong mùa Đông, con đường ít trở ngại nhất vẫn ở mức thấp hơn”, ông Kissler nhận xét.

Theo khảo sát, giá hợp đồng khí đốt tự nhiên đã giảm 25% trong tháng qua và thấp hơn khoảng 40% từ đầu năm đến nay. Xu hướng giảm này trái ngược hoàn toàn với mức đỉnh 10 USD/mmBTU đạt được ở Mỹ vào năm ngoái và mức kỷ lục ở châu Âu sau khi Nga xâm chiếm Ukraine.

Giá gas trong nước

Tại thị trường trong nước, giá gas bán lẻ tháng 12/2023 không tăng so với tháng 11, ở mức 438.300 đồng/bình dân dụng 12 kg và 1.753.000 đồng/bình công nghiệp 48 kg. Đây là lần đầu tiên kể từ đầu năm tới nay, giá gas không có sự biến động.

Nguyên nhân, giá gas bán lẻ trong nước tháng 12 “đứng im” do hợp đồng giá gas thế giới bình quân tháng 12 ở mức 615 USD/tấn, không thay đổi so với tháng 11.

Cụ thể bảng giá gas ngày 14/12/2023 được Chợ Giá tổng hợp lại như sau:

Bảng Giá Ga Bán Lẻ
Vùng Khu vực Bình 12kg Bình 45kg
Miền bắc Tây bắc bộ 354.000 1.275.000
Miền bắc Đông bắc bộ 354.000 1.275.000
Miền bắc Đồng bằng sông hồng 354.000 1.275.000
Miền trung Bắc Trung bộ 354.000 1.275.000
Miền trung Duyên Hải Nam Trung Bộ 354.000 1.275.000
Miền trung Tây Nguyên 354.000 1.275.000
Miền Nam Đông Nam Bộ 354.000 1.275.000
Miền Nam Đồng Bằng Sông Cửu Long 354.000 1.275.000
Bạn thấy bài viết này thế nào?