Công cụ tính lãi tiền gửi tiết kiệm
Tính tiền lãi và số tiền nhận cuối kỳ cho tiền gửi có kỳ hạn, theo hai cách nhận lãi phổ biến.
đ
%/năm
tháng
Số tiền nhận cuối kỳ
528.000.000 đ
Năm trăm hai mươi tám triệu đồng
Chi tiết tính toán
Tiền gốc500.000.000 đ
Tiền lãi nhận được28.000.000 đ
Lãi bình quân mỗi tháng2.333.333 đ
Tỷ lệ sinh lời cả kỳ5,6 %
Cách sử dụng
1
Nhập số tiền gửi và lãi suất niêm yết theo năm của kỳ hạn bạn chọn.
2
Chọn nhận lãi cuối kỳ nếu rút lãi một lần khi đáo hạn, hoặc tái tục nếu gốc và lãi tự động gửi lại.
3
So sánh tiền lãi giữa các kỳ hạn để chọn phương án phù hợp dòng tiền của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Tiền lãi bằng số tiền gửi nhân lãi suất năm nhân số tháng gửi chia 12. Ví dụ gửi 500 triệu đồng, lãi suất 5,6% một năm, kỳ hạn 12 tháng thì tiền lãi là 28 triệu đồng.
Phần lớn ngân hàng chỉ trả lãi không kỳ hạn cho khoản rút trước hạn, thường rất thấp so với lãi suất kỳ hạn ban đầu, nên hiệu quả thực tế giảm mạnh.
Lãi tiền gửi của doanh nghiệp là thu nhập khác và phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Lãi tiền gửi tiết kiệm của cá nhân thì được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Cùng nhóm
Ngân hàng & Lãi suất
Tính lãi vay trả góp
So sánh tổng lãi phải trả giữa cách tính trên dư nợ giảm dần và trên dư nợ gốc ban đầu.
Tính toán ngay trên máy bạn
Số liệu bạn nhập không được gửi lên máy chủ. Kết quả chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn.