Công cụ tính bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp
Tách rõ phần trích từ lương người lao động và phần doanh nghiệp phải đóng trên cùng một mức lương tham gia.
đ
Tổng chi phí bảo hiểm mỗi tháng
6.400.000 đ
Người lao động 2.100.000 đ · Doanh nghiệp 4.300.000 đ
Chi tiết tính toán
Người lao động — BHXH 8%1.600.000 đ
Người lao động — BHYT 1,5%300.000 đ
Người lao động — BHTN 1%200.000 đ
Người lao động trích tổng (10,5%)2.100.000 đ
Doanh nghiệp — BHXH 17,5%3.500.000 đ
Doanh nghiệp — BHYT 3%600.000 đ
Doanh nghiệp — BHTN 1%200.000 đ
Doanh nghiệp đóng tổng (21,5%)4.300.000 đ
Cách sử dụng
1
Xác định mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm ghi trên hợp đồng lao động.
2
Trích 10,5% từ lương người lao động và hạch toán 21,5% vào chi phí của doanh nghiệp.
3
Đối chiếu với mức trần đóng bảo hiểm nếu lương cao hơn 20 lần lương cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Người lao động trích 10,5% tiền lương tham gia bảo hiểm, gồm 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp.
Doanh nghiệp đóng 21,5% trên quỹ tiền lương tham gia bảo hiểm, gồm 17,5% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp. Khoản này là chi phí của doanh nghiệp, không trừ vào lương.
Có. Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và y tế bị giới hạn ở 20 lần mức lương cơ sở, còn bảo hiểm thất nghiệp giới hạn ở 20 lần lương tối thiểu vùng.
Cùng nhóm
Thuế & Kế toán
Tính thuế GTGT
Quy đổi giữa giá chưa thuế và giá đã bao gồm thuế GTGT theo các mức 0%, 5%, 8% và 10%.
Tính thuế TNCN từ lương
Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần, đã trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ bản thân và người phụ thuộc.
Đọc số thành chữ
Chuyển số tiền thành chữ theo cách viết chuẩn trên hóa đơn, phiếu thu và hợp đồng.
Tính tiền chậm nộp thuế
Tính khoản tiền chậm nộp theo mức 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế nộp muộn.
Tính toán ngay trên máy bạn
Số liệu bạn nhập không được gửi lên máy chủ. Kết quả chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn.